Đóng góp ý kiến

Ông/bà có được giải quyết thủ tục hành chính theo đúng trình tự thủ tục đã công khai không?

Không đúng về lịch giải quyết

Không đúng về lệ phí

Không đúng về thành phần hồ sơ

Không đúng về trình tự thực hiện

Thống kế truy cập

  • Đang truy cập: 28
  • Hôm nay: 47
  • Tháng hiện tại: 1648
  • Tổng lượt truy cập: 42093
Nội dung chi tiết
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
   Không
Thành phần hồ sơ Bản chính Bản sao
   Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (HK02)  
   Sổ hộ khẩu (bị hư hỏng) hoặc sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể (đối với trường hợp đổi từ mẫu sổ cũ)  
Số lượng hồ sơ
Thời gian xử lý

   Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định
Nơi tiếp nhận và trả kết quả
   Đội Cảnh sát QLHC về TTXH, Công an huyện, thành phố (trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần trừ ngày lễ, tết).
Lệ phí
- Các phường thuộc thành phố Tuyên Quang: 15.000 đồng/01 lần cấp.
- Các xã, thị trấn còn lại: 10.000 đồng/01 lần cấp.

- Miễn lệ phí hộ khẩu đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ, thương binh; công dân hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an trở về  đăng ký hộ khẩu trở lại; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Uỷ ban dân tộc.

Quy trình xử lý công việc
TT Trình tự Trách nhiệm Thời gian Biểu mẫu/Kết quả
B1 - Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật;
- Nộp hồ sơ tại Công an huyện.
Công dân Giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết) Theo mục 5.2
B2 * Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, thủ tục hợp lệ thì ghi giấy biên nhận hẹn ngày.
- Thu lệ phí theo quy định;
- Trường hợp hồ sơ thiếu thủ tục, biểu mẫu hoặc giấy tờ kê khai chưa đúng thì hướng dẫn bằng văn bản cho người nộp hồ sơ bổ sung thủ tục, kê khai lại biểu mẫu giấy tờ, nội dung cần phải kê khai lại và hướng dẫn khác (nếu có).
Đội Cảnh sát QLHC về TTXH, Công an cấp huyện Giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hằng tuần (trừ ngày lễ tết) - BM 01- Giấy biên nhận
- Biên lai thu phí
B3 * Trường hợp hồ sơ hợp lệ
- Đề xuất lãnh đạo đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội bằng văn bản và ghi rõ các thông tin cơ bản sau: ngày, tháng, năm nhận hồ sơ; các tài liệu có trong hồ sơ; nội dung yêu cầu giải quyết, ý kiến đề xuất (căn cứ, nội dung đề xuất) và ký, ghi rõ họ tên.
- Chuyển hồ sơ đến lãnh đạo đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Đội Cảnh sát QLHC về TTXH, Công an cấp huyện 01 ngày BM 02 - Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc
B4 Thẩm định hồ sơ và đề xuất lãnh đạo Công an cấp huyện duyệt hồ sơ cấp đổi sổ hộ khẩu (ghi trực tiếp vào văn bản đề xuất). Lãnh đạo Đội Cảnh sát QLHC về TTXH, Công an cấp huyện 01 ngày BM 02 - Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc
B5 Duyệt hồ sơ:
* Trường hợp hồ sơ hợp lệ
- Duyệt hồ sơ cấp đổi sổ hộ khẩu và giao cho Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cử người viết sổ hộ khẩu.
- Ký sổ hộ khẩu và trả lại hồ sơ cho Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Trưởng Công an huyện  hoặc Phó trưởng Công an huyện  được uỷ quyền 01 ngày  
B6 Sau khi Sổ hộ khẩu đã được Lãnh đạo ký duyệt, bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ sẽ đóng dấu và chuyển kết quả xuống bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Đội Cảnh sát QLHC về TTXH, Công an huyện Giờ hành chính Mẫu Giấy theo quy định tại VBQPPL hiện hành
B7 Trả kết quả cho công dân
Lưu hồ sơ theo dõi
Đội Cảnh sát QLHC về TTXH, Công an cấp huyện Giờ hành chính - BM 03- Sổ theo dõi kết quả xử lý công việc
- BM04- Sổ thống kê kết quả thực hiện TTHC
Lưu ý - Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc - BM02 phải được thực hiện tại từng bước công việc của mục 5.7.
- Các bước và trình tự công việc có thể được thay đổi cho phù hợp với cơ cấu tổ chức và việc phân công nhiệm vụ cụ thể của mỗi đơn vị.
- Tổng thời gian phân bổ cho các bước công việc không vượt quá thời gian quy định hiện hành của thủ tục này.
Cơ sở pháp lý
- Luật Cư trú (Luật số 81/2006/QH11, ngày 29/11/2006).
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú (Luật số 36/2013/QH13, ngày 20/6/2013).
- Nghị định số 31/2014/NĐ-CP, ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.
- Thông tư số 35/2014/TT-BCA, ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.
- Thông tư số 36/2014/TT-BCA, ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú.
- Thông tư số 61/2014/TT-BCA, ngày 20/11/2014 của Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú.
- Thông tư số 06/2008/TT-BCA-C11 ngày 27/5/2008 của Bộ Công an hướng dẫn một số điểm về lệ phí đăng ký cư trú, cấp CMND.
- Nghị quyết số 94/2006/NQ-HĐND ngày 08/12/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND ngày 22/12/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc quy định mức thu một số loại phí và lệ phí; sửa đổi, bổ sung một số quy định về phí, lệ phí tại các phụ lục ban hành kèm theo quyết định số 84/2006/QĐ-UBND ngày 20/12/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang