Đóng góp ý kiến

Ông/bà nhận xét như thế nào về thái độ của cán bộ khi giao tiếp, giải quyết hồ sơ?

Lịch sự, tận tình, chu đáo

Bình thường

Thờ ơ

Hách dịch, nhũng nhiễu

Thống kế truy cập

  • Đang truy cập: 34
  • Hôm nay: 67
  • Tháng hiện tại: 612
  • Tổng lượt truy cập: 39059
Nội dung chi tiết
Điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính
   Không
Thành phần hồ sơ Bản chính Bản sao
   Công văn đề nghị mua công cụ hỗ trợ  
  - Quyết định thành lập lực lượng bảo vệ chuyên trách (Áp dụng với các cơ quan, doanh nghiệp thành lập lực lượng bảo vệ chuyên trách)  
  - Bản sao quyết định thành lập hoặc giấy CN ĐK kinh doanh
 
   Giấy giới thiệu  
   Một trong các giấy tờ sau: Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân của người đến liên hệ hoặc thẻ Hộ chiếu còn giá trị sử dụng x  
Số lượng hồ sơ
 
  01 (một) bộ
Thời gian xử lý
  Không quá 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Nơi tiếp nhận và trả kết quả
   Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả phòng Cảnh sát QLHC về TTXH Công an tỉnh Tuyên Quang
Lệ phí

   Thu theo Thông tư số 218/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.

Quy trình xử lý công việc
TT Trình tự Trách nhiệm Thời gian
Biểu mẫu/Kết quả
B1    Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định; nộp hồ sơ. Tổ chức,
công dân
Giờ hành chính Theo mục 5.2
B2    Tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của thành phần hồ sơ:
   - Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì ghi giấy biên nhận hẹn ngày;
   - Thu lệ phí theo quy định;
   - Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì hướng dẫn cho công dân bổ sung đầy đủ thành phần hồ sơ và chuẩn bị lại hồ sơ theo mục B1.
- Cán bộ tiếp dân Giờ hành chính    - BM 01 - Giấy biên nhận Biên lai thu phí
   - BM 02 - Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc

 
B3 Lãnh đạo ký duyệt Lãnh đạo phòng     BM 02 - Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc
B4
- Hoàn thành các nội dung nghiệp vụ và trả giấy phép
 
- Cán bộ tiếp dân
 
Giờ hành chính
 
  - Mẫu Giấy theo quy định tại VBQPPL hiện hành
   - BM 03 - Sổ theo dõi kết quả xử lý công việc
B5    Thống kê và theo dõi   BM 04 - Sổ thống kê kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Lưu ý - Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc - BM02 phải được thực hiện tại từng bước công việc của mục 5.7.
- Các bước và trình tự công việc có thể được thay đổi cho phù hợp với cơ cấu tổ chức và việc phân công nhiệm vụ cụ thể của mỗi đơn vị.
- Tổng thời gian phân bổ cho các bước công việc không vượt quá thời gian quy định hiện hành của thủ tục này.
Cơ sở pháp lý
     - Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (Pháp lệnh số 16/2011/UBTVQH12, ngày 30/6/2011).
   - Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (Pháp lệnh số 07/2013/UBTVQH13, ngày 12/7/2013).
   - Nghị định số 25/2012/NĐ-CP, ngày 05/4/2012 của  Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
   - Thông tư số 30/2012/TT-BCA, ngày 29/5/2012 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ và Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh.
   - Thông tư số 34/2012/TT-BCA, ngày 12/6/2012 của Bộ Công an quy định biểu mẫu sử dụng trong quản lý, tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
   - Thông tư số 50/2014/TT-BCA, ngày 24/10/2014 của Bộ Công an quy định về cấp, đổi, cấp lại giấy phép, giấy xác nhận về vũ  khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
  - Thông tư số 218/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.