Đóng góp ý kiến

Ông/bà có được cán bộ hướng dẫn viết hồ sơ và các bước giải quyết thủ tục hành chính không?

Có hướng dẫn tận tình, dễ hiểu

Có hướng dẫn

Có hướng dẫn nhưng qua loa, khó hiểu

Không hướng dẫn

Thống kế truy cập

  • Đang truy cập: 29
  • Hôm nay: 47
  • Tháng hiện tại: 1649
  • Tổng lượt truy cập: 42094
Nội dung chi tiết
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
 Không
Thành phần hồ sơ Bản chính Bản sao
a) Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu).  
 b) Giấy tờ của chủ xe.  
   Trường hợp xe bị mất biển số thì cấp lại theo số cũ, nếu xe đang sử dụng biển 3 số hoặc 4 số thì cấp đổi sang biển 5 số theo quy định.
   Trường hợp xe đã đăng ký, cấp biển số nhưng chủ xe đã làm thủ tục sang tên, di chuyển đi địa phương khác, nay chủ xe đề nghị đăng ký lại nguyên chủ thì giải quyết đăng ký lại và giữ nguyên số biển số cũ; trường hợp biển số cũ là biển 3 số hoặc 4 số hoặc khác hệ biển thì cấp đổi sang biển 5 số theo quy định.
   
Số lượng hồ sơ
  
01 (một) bộ
   Trực tiếp tại trụ sở Công an cấp huyện được phân cấp đăng ký mô tô, xe gắn máy hoặc điểm đăng ký xe của Công an cấp huyện. Thời gian: Từ thứ 2 đến thứ 7
 
Thời hạn giải quyết
  
 - Cấp ngay biển số sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ; trường hợp phải chờ sản xuất biển số thì thời gian không quá 7 ngày làm việc kể, từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
 
   - Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất thì thời gian xác minh và hoàn thành thủ tục không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
 
Nơi tiếp nhận và trả kết quả
   Công an cấp huyện được phân cấp đăng ký mô tô, xe gắn máy
Lệ phí

  

Thu theo Thông tư số 229/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Quy trình xử lý công việc
TT Trình tự Trách nhiệm Thời gian
Biểu mẫu/kết quả
B1    Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định; nộp hồ sơ. Tổ chức, cá nhân Giờ hành chính Theo mục 5.2
B2    Kiểm tra giấy tờ của chủ xe; giấy khai đăng ký xe. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ Giờ hành chính  
B3    Kiểm tra thực tế xe (đối với xe cải tạo, thay đổi màu sơn, xe quảng cáo). Cán bộ tiếp nhận hồ sơ Giờ hành chính  
B4   Viết phiếu đề xuất rút hồ sơ gốc, kiểm tra, đối chiếu hồ sơ xe. Bổ sung nội dung cấp lại giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe vào máy vi tính. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ Giờ hành chính  
B5   Thu lệ phí đăng ký xe Cán bộ tiếp nhận hồ sơ Giờ hành chính Biên lai thu phí
B6       1. Đối với trường hợp cấp lại biển số xe thì thực hiện như sau: Trả biển số xe
   Trường hợp biển số bị mất là biển 3 số, 4 số phải đổi sang biển 5 số thì cấp biển số đã được cài đặt trong chương trình đăng ký, quản lý xe trên máy vi tính; ghi biển số xe vào giấy khai đăng ký xe.
   2. Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe thì thực hiện: In giấy CNĐK xe.
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ Giờ hành chính Giấy biên nhận (nếu có)
B9    Báo cáo lãnh đạo ký các giấy tờ đăng ký xe theo quy định. - Bộ phận nghiệp vụ, Giờ hành chính  
B10    Đóng dấu “ĐỔI, CẤP LẠI LẦN THỨ…..” vào phía trên bên phải của Giấy khai đăng ký xe. Trường hợp đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe thì đóng thêm dấu “ĐỔI, CẤP LẠI LẦN THỨ…..” vào mặt trước chứng nhận đăng ký xe (phía trên dòng chữ giấy chứng nhận đăng ký xe).  Bộ phận nghiệp vụ Giờ hành chính - Giấy khai đăng ký xe
- Giấy chứng nhận đăng ký xe
B11    Dán ép giấy chứng nhận đăng ký xe (đối với cấp lại chứng nhận đăng ký xe) Bộ phận nghiệp vụ, Giờ hành chính  
B12    Thu giấy hẹn (nếu có), trả giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe và hướng dẫn chủ xe đến cơ quan bảo hiểm mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo quy định. Bộ phận nghiệp vụ, Giờ hành chính  Giấy chứng nhận đăng ký xe
B13    Bàn giao hồ sơ đăng ký xe cho cán bộ quản lý hồ sơ; báo cáo kết quả đăng ký xe theo quy định. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Giờ hành chính    - Mẫu số 07
   - Mẫu số 08
Lưu ý - Các bước và trình tự công việc có thể được thay đổi cho phù hợp với cơ cấu tổ chức và việc phân công nhiệm vụ cụ thể của mỗi đơn vị.
- Tổng thời gian phân bổ cho các bước công việc không vượt quá thời gian quy định hiện hành của thủ tục này.
Cơ sở pháp lý
- Luật Giao thông đường bộ năm 2008.
- Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ Công an quy định về đăng ký xe.
   - Thông tư số 41/2016/TT-BCA ngày 12/10/2016 của Bộ Công an quy định quy trình đăng ký xe.
- Thông tư số 229/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.