Đóng góp ý kiến

Ông/bà có được giải quyết thủ tục hành chính theo đúng trình tự thủ tục đã công khai không?

Không đúng về lịch giải quyết

Không đúng về lệ phí

Không đúng về thành phần hồ sơ

Không đúng về trình tự thực hiện

Thống kế truy cập

  • Đang truy cập: 24
  • Hôm nay: 47
  • Tháng hiện tại: 1644
  • Tổng lượt truy cập: 42089
Nội dung chi tiết
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
   Không
Thành phần hồ sơ Bản chính Bản sao
1. Giấy khai đăng ký xe  
2. Chứng từ chuyển quyền sở hữu của xe.  
3. Chứng từ lệ phí trước bạ.  
4. Chứng từ nguồn gốc của xe.  
5. Giấy tờ của chủ xe.  
Số lượng hồ sơ
01 (một) bộ
Thời gian xử lý

  
Cấp ngay biển số sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ; Giấy chứng nhận đăng ký xe thì thời hạn hoàn thành thủ tục không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
Nơi tiếp nhận và trả kết quả
   Trực tiếp tại trụ sở Công an cấp huyện, Công an tỉnh Tuyên Quang được phân cấp đăng ký mô tô, xe gắn máy hoặc điểm đăng ký xe của Công an cấp huyện. Thời gian: Từ thứ 2 đến thứ 7.
Lệ phí

  

Thu theo Thông tư số 229/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Trình tự thực hiện
TT Trình tự Trách nhiệm Thời gian
Biểu mẫu/kết quả
B1  - Chuẩn bị hồ sơ theo quy định; nộp hồ sơ.
 - Kiểm tra giấy tờ của chủ xe, hướng dẫn chủ xe viết Giấy khai đăng ký xe theo mẫu quy định;
- Tổ chức, cá nhân
- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ
Giờ hành chính Theo mục 5.2
B2    Kiểm tra thực tế xe
- Trực tiếp đối chiếu nội dung trong giấy khai đăng ký xe với thực tế xe, gồm: Nhãn hiệu, loại xe, số máy, số khung, màu sơn, số chỗ ngồi, số chỗ đứng, số chỗ nằm, năm sản xuất, tải trọng và các thông số kỹ thuật khác;
- Cà số máy, số khung dán vào giấy khai đăng ký xe; ký đè lên bản cà số máy, số khung dán trên giấy khai đăng ký xe (một phần chữ ký trên bản cà, phần còn lại trên giấy khai đăng ký xe); ghi rõ ngày, tháng, năm và họ, tên cán bộ kiểm tra xe.
   - Trường hợp xe được cơ quan Hải quan xác nhận chỉ có số VIN, không có số máy, số khung thì lấy số VIN thay thế cho số khung (chụp ảnh số VIN thay thế cho bản cà số khung), đóng số máy theo biển số (sau khi được cấp biển số theo hình thức bấm số ngẫu nhiên).
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ Giờ hành chính  
B3    Kiểm tra hồ sơ đăng ký xe
- Tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe; đối chiếu giấy tờ của chủ xe, giấy khai đăng ký xe với các giấy tờ xe. Hồ sơ đăng ký xe đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận làm thủ tục đăng ký; sắp xếp hồ sơ theo thứ tự: Giấy khai đăng ký xe, chứng từ lệ phí trước bạ, chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, chứng từ nguồn gốc của xe và giấy tờ liên quan đến chủ xe (nếu có); đánh số thứ tự, thống kê, trích yếu tài liệu vào bìa hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đăng ký xe không đầy đủ thì ghi hướng dẫn cụ thể một lần vào mặt sau giấy khai đăng ký xe; ký, ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm về hướng dẫn đó.
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ Giờ hành chính  
B4 Nhập thông tin chủ xe, thông tin xe vào hệ thống đăng ký, quản lý xe   Giờ hành chính  
B5 Cấp biển số theo hình thức bấm số ngẫu nhiên trên hộ thống đăng ký, quản lý xe; ghi biển số vào giấy khai đăng ký xe. Bộ phận nghiệp vụ, Giờ hành chính  
B6 Cấp giấy hẹn cho chủ xe; trường hợp chủ xe có yêu cầu chuyển chứng nhận đăng ký xe qua Bưu điện thì hướng dẫn chủ xe làm thủ tục đăng ký sử dụng dịch vụ chuyển phát chứng nhận đăng ký xe.
 
Bộ phận nghiệp vụ, Giờ hành chính Biển số xe
B7 Thu lệ phí đăng ký xe theo quy định. Bộ phận nghiệp vụ, phòng PC67 Giờ hành chính  
 
B8
Trả biển số xe (hướng dẫn chủ xe lắp biển số vào vị trí theo thiết kế của xe); trường hợp xe ô tô chỉ lắp được 2 biển số dài hoặc 2 biển ngắn thì cho đổi biển số, kinh phí chủ xe chịu trách nhiệm. Bộ phận nghiệp vụ,  Giờ hành chính Biên lai thu phí
B9 Hướng dẫn chủ xe kẻ biển số, tải trọng, tự trọng, tên chủ xe đối với các loại xe ô tô theo quy định. Bộ phận nghiệp vụ, Giờ hành chính  
B10 Đóng dấu tiêu đề “Xe đăng ký ngày ... tháng ... năm ..., biển số ...” lên góc trên bên phải chứng từ nguồn gốc của xe. - Bộ phận nghiệp vụ,
- Lãnh đạo cấp huyện
 
Giờ hành chính
 
B11 In chứng nhận đăng ký xe.
 
Bộ phận nghiệp vụ, Giờ hành chính  
B12 Báo cáo cấp có thẩm quyền duyệt hồ sơ và ký các giấy tờ đăng ký xe theo quy định.
 
Bộ phận nghiệp vụ, Giờ hành chính Giấy chứng nhận đăng ký xe
B13 Đóng dấu và dán ép chứng nhận đăng ký xe.
 
Bộ phận nghiệp vụ, Giờ hành chính - Mẫu số 06 hoặc 07
- Mẫu số 08
B14 Thu giấy hẹn, trả chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe và hướng dẫn chủ xe mua bảo hiếm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo quy định.
 
     
B15 Bàn giao hồ sơ đăng ký xe cho cán bộ quản lý hồ sơ để lun trữ theo quy định.
 
     
Lưu ý - Các bước và trình tự công việc có thể được thay đổi cho phù hợp với cơ cấu tổ chức và việc phân công nhiệm vụ cụ thể của mỗi đơn vị.
- Tổng thời gian phân bổ cho các bước công việc không vượt quá thời gian quy định hiện hành của thủ tục này.
Cơ sở pháp lý
- Luật Giao thông đường bộ năm 2008.
- Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính Phủ quy định về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.
- Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ Công an quy định về đăng ký xe.
- Thông tư số 54/2015/TT-BCA ngày 22/10/2015 của Bộ Công an bổ sung Điều 25a vào Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ Công an quy định về đăng ký xe.
   - Thông tư số 41/2016/TT-BCA ngày 12/10/2016 của Bộ Công an quy định quy trình đăng ký xe.
   - Thông tư số 229/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.