Đóng góp ý kiến

Theo Ông/Bà mức độ công khai thủ tục hành chính hiện nay như thế nào?

Đầy đủ, công khai, minh bạch

Tương đối đầy đủ thông tin để thực hiện

Có công khai nhưng đọc khó hiểu

Không thấy công khai, thông tin gì về thủ tục

Thống kế truy cập

  • Đang truy cập: 44
  • Hôm nay: 47
  • Tháng hiện tại: 1664
  • Tổng lượt truy cập: 42109
Nội dung chi tiết
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
   Không
Thành phần hồ sơ Bản chính Bản sao
     Bản khai nhân khẩu (đối với người từ đủ 14 tuổi trở lên) (HK01)  
     Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (HK02)  
     Giấy chuyển hộ khẩu (đối với trường hợp phải cấp giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 28    Luật Cư trú) (HK07)  
     Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp  
     Giấy tờ tài liệu chứng minh thuộc một trong các điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương  
     Một số trường hợp cụ thể hồ sơ quy định tại khoản 2, Điều 6 Thông tư số 35/2014/TT-BCA, ngày 09/9/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của  Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú x  
     Sổ hộ khẩu (nếu có)  
Số lượng hồ sơ
 
Thời hạn giải quyết
 
  Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định
Nơi tiếp nhận và trả kết quả
   Đội QLHC về TTXH, Công an cấp huyện (trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần trừ ngày lễ, tết).
Lệ phí

   Theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang

Quy trình xử lý công việc
TT Trình tự Trách nhiệm Thời gian Biểu mẫu/Kết quả
B1 - Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật.
- Nộp hồ sơ tại Công an cấp huyện
Công dân Giờ hành chính Theo mục 5.2
B2 * Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, thủ tục hợp lệ thì ghi giấy biên nhận giao cho người nộp.
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thủ tục, kê khai biểu mẫu hoặc giấy tờ chưa đúng thì hướng dẫn bằng văn bản cho người nộp hồ sơ bổ sung thủ tục, kê khai lại biểu mẫu giấy tờ, nội dung cần phải kê khai lại và hướng dẫn khác (nếu có).
- Trường hợp không đủ điều kiện đăng ký thường trú thì không nhận hồ sơ và giải thích, nêu rõ lý do không tiếp nhận để người nộp hồ sơ biết.
Đội Cảnh sát QLHC về TTXH, Công an cấp huyện Giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết) BM 01 - Giấy biên nhận
B3 * Trường hợp hồ sơ hợp lệ:
- Ghi vào bản photocopy các giấy tờ, tài liệu (không cần công chứng, chứng thực) là đã đối chiếu đúng với bản chính và ký, ghi rõ họ tên.
- Đề xuất lãnh đạo Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội bằng văn bản và ghi rõ các thông tin cơ bản sau: ngày, tháng, năm nhận hồ sơ; các tài liệu có trong hồ sơ; nội dung yêu cầu giải quyết, ý kiến đề xuất (căn cứ, nội dung đề xuất) và ký, ghi rõ họ tên.
- Chuyển hồ sơ đến lãnh đạo Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
* Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thủ tục, kê khai biểu mẫu, giấy tờ chưa đúng thì thông báo bằng văn bản hoặc qua điện thoại cho công dân biết để bổ sung, kê khai lại.
* Trường hợp hồ sơ không thuộc điều kiện đăng ký thường trú thì đề xuất lãnh đạo đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội báo cáo lãnh đạo Công an  thành phố trả lời công dân bằng văn bản, nêu rõ lý do không giải quyết.
Đội Cảnh sát QLHC về TTXH, Công an cấp huyện 02 ngày BM02 - Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc
B4 Thẩm định hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì đề xuất lãnh đạo Công an huyện duyệt đăng ký thường trú (ghi trực tiếp vào văn bản đề xuất).
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thủ tục hoặc các biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng thì ghi rõ những thủ tục cần bổ sung, nội dung cần kê khai lại để cán bộ đăng ký thông báo cho công dân bổ sung, kê khai lại.
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng cần tiếp tục phải làm rõ một số nội dung thì lập, gửi phiếu xác minh hộ khẩu, nhân khẩu (theo mẫu quy định) hoặc cử cán bộ trực tiếp xác minh.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được trả lời xác minh, phải đề xuất bằng văn bản để lãnh đạo Công an huyện duyệt đăng ký thường trú (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc ký văn bản trả lời công dân nêu rõ lý do không giải quyết (nếu hồ sơ không thuộc điều kiện đăng ký thường trú).
- Trường hợp hồ sơ không thuộc điều kiện đăng ký thường trú thì đề xuất lãnh đạo Công an huyện ký văn bản trả lời công dân nêu rõ lý do không giải quyết.
Lãnh đạo Đội Cảnh sát QLHC về TTXH, Công an cấp huyện 03 ngày BM02 - Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc
B5 Duyệt hồ sơ:
* Trường hợp hồ sơ hợp lệ
- Duyệt đăng ký thường trú;
- Giao cho Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cử người viết sổ hộ khẩu và lập phiếu thông tin thay đổi về hộ khẩu, nhân khẩu (để thông báo việc đã đăng ký thường trú cho Công an nơi cấp giấy chuyển hộ khẩu và Công an xã, phường, thị trấn nơi công dân chuyển đến đăng ký thường trú);
- Ký sổ hộ khẩu, phiếu thông tin thay đổi về hộ khẩu, nhân khẩu và trả lại hồ sơ cho đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
* Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thủ tục thì yêu cầu đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã thông báo bằng văn bản hoặc qua điện thoại cho công dân biết để bổ sung.
* Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì ký văn bản trả lời công dân nêu rõ lý do không giải quyết, trả hồ sơ cho đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội để trả lại cho công dân.
Trưởng Công an huyện hoặc Phó trưởng Công an huyện được uỷ quyền 03 ngày BM02 - Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc
B6 Sau khi Sổ hộ khẩu đã được Lãnh đạo ký duyệt, bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ sẽ đóng dấu và chuyển kết quả xuống bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Đội Cảnh sát QLHC về TTXH, Công an cấp huyện  
 
Giờ hành chính
Mẫu Giấy… theo quy định tại VBQPPL hiện hành
 
B7
 
Trả kết quả cho công dân
Đội Cảnh sát QLHC về TTXH, Công an cấp huyện Giờ hành chính BM03 - Sổ theo dõi kết quả xử lý công việc
 
B8
 
Thống kê và theo dõi
Đội Cảnh sát QLHC về TTXH, Công an cấp huyện 01 ngày BM04 - Sổ thống kê kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Lưu ý - Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc - BM02 phải được thực hiện tại từng bước công việc của mục 5.7.
- Các bước và trình tự công việc có thể được thay đổi cho phù hợp với cơ cấu tổ chức và việc phân công nhiệm vụ cụ thể của mỗi đơn vị.
- Tổng thời gian phân bổ cho các bước công việc không vượt quá thời gian quy định hiện hành của thủ tục này.
Cơ sở pháp lý
+ Luật Cư trú (Luật số 81/2006/QH11, ngày 29/11/2006).
+ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú (Luật số 36/2013/QH13, ngày 20/6/2013).
+ Nghị định số 31/2014/NĐ-CP, ngày 18/4/2014 của  Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.
+ Thông tư số 35/2014/TT-BCA, ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của  Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.
+ Thông tư số 36/2014/TT-BCA, ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú.
+ Thông tư số 61/2014/TT-BCA, ngày 20/11/2014 của Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú