Đóng góp ý kiến

Thời gian giải quyết hồ sơ của Ông/bà như thế nào?

Sớm hơn so với thời gian hẹn trả kết quả

Đúng ngày hẹn trả kết quả

Trễ hẹn nhưng được thông báo lý do trễ

Trễ hẹn nhưng không được thông báo lý do trễ

Thống kế truy cập

  • Đang truy cập: 20
  • Hôm nay: 17
  • Tháng hiện tại: 506
  • Tổng lượt truy cập: 46723
Nội dung chi tiết
Điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính
   Không
Thành phần hồ sơ Bản chính Bản sao
   Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (HK02).  
   Sổ hộ khẩu (HK08).  
Tuỳ từng trường hợp thay đổi mà xuất trình giấy tờ theo quy định tại Điều 29 Luật Cư trú:
- Trường hợp có thay đổi chủ hộ thì hộ gia đình phải làm thủ tục thay đổi chủ hộ. Người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến của chủ hộ hoặc người khác trong gia đình về việc thay đổi chủ hộ.
- Trường hợp có thay đổi về họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh hoặc các thay đổi khác về hộ tịch của người có tên trong sổ hộ khẩu thì chủ hộ hoặc người có thay đổi hoặc được uỷ quyền phải làm thủ tục điều chỉnh. Người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu, giấy khai sinh hoặc quyết định được phép thay đổi của cơ quan có thẩm quyền về đăng ký hộ tịch; nộp phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.
- Trường hợp có thay đổi địa giới hành chính, đơn vị hành chính, đường phố, số nhà thì cơ quan quản lý cư trú có thẩm quyền căn cứ vào quyết định thay đổi địa giới hành chính, đơn vị hành chính, đường phố, số nhà của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đính chính trong sổ hộ khẩu.
- Trường hợp chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới trong phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh; chuyển đi trong cùng một thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì chủ hộ hoặc người trong hộ hoặc người được uỷ quyền phải làm thủ tục điều chỉnh. Người đến làm thủ tục điều chỉnh phải nộp phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; xuất trình sổ hộ khẩu; giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp mới.
   
Số lượng hồ sơ
   
Thời gian xử lý
 
  Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định
Nơi tiếp nhận và trả kết quả
   Đội Cảnh sát QLHC về TTXH, Công an cấp huyện (trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần trừ ngày lễ, tết).
Lệ phí
- Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (trừ trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà; xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú).
+ Các phường thuộc thành phố Tuyên Quang: 5.000 đồng/01 lần đính chính.
+ Các xã, thị trấn còn lại: 2.000 đồng/01 lần đính chính.

- Miễn lệ phí hộ khẩu đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ, thương binh; công dân hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an trở về  đăng ký hộ khẩu trở lại; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Uỷ ban dân tộc.

Quy trình xử lý công việc
TT Trình tự Trách nhiệm Thời gian Biểu mẫu/
Kết quả
B1 - Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định thay đổi về họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh hoặc các thay đổi khác về hộ tịch của cơ quan có  thẩm quyền thì chủ hộ hoặc người có thay đổi hoặc người được uỷ quyền phải nộp hồ sơ điều chỉnh sổ hộ khẩu.
- Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về thay đổi địa giới hành chính, đơn vị hành chính, đường phố, số nhà thì cơ quan đăng ký thường trú có trách nhiệm thông báo để công dân đến làm thủ tục điều chỉnh trong sổ hộ khẩu. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có thông báo của cơ quan đăng ký cư trú công dân có trách nhiệm đến làm thủ tục điều chỉnh trong sổ hộ khẩu.
- Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật.
- Nộp hồ sơ tại Công an huyện.
Công dân Giờ hành chính Theo mục 5.2
B2 * Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, thủ tục hợp lệ thì ghi giấy biên nhận hẹn ngày.
- Trường hợp hồ sơ thiếu thủ tục, biểu mẫu hoặc giấy tờ kê khai chưa đúng thì hướng dẫn bằng văn bản cho người nộp hồ sơ bổ sung thủ tục, kê khai lại biểu mẫu giấy tờ, nội dung cần phải kê khai lại và hướng dẫn khác (nếu có).
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, thủ tục nhưng cần phải làm rõ một số nội dung thì cán bộ đăng ký phải lập phiếu xác minh hộ khẩu, nhân khẩu báo cáo để chỉ huy đội cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội trình lãnh đạo Công an huyện duyệt, ký.
Đội Cảnh sát QLHC về TTXH, Công an cấp huyện Giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ lễ, tết) BM 01 - Giấy biên nhận
B3 * Trường hợp hồ sơ hợp lệ:
- Đề xuất chỉ huy Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội bằng văn bản và ghi rõ các thông tin: ngày, tháng, năm nhận hồ sơ, các tài liệu có trong hồ sơ, nội dung yêu cầu giải quyết, ý kiến đề xuất, ký, ghi rõ họ tên.
- Chuyển hồ sơ đến lãnh đạo đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Đội Cảnh sát QLHC về TTXH, Công an cấp huyện 01 ngày BM 02 - Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc
B4 Thẩm định hồ sơ và đề xuất lãnh đạo Công an huyện duyệt hồ sơ điều chỉnh thay đổi trong sổ hộ khẩu (ghi trực tiếp vào văn bản đề xuất) Lãnh đạo Đội Cảnh sát QLHC về TTXH, Công an cấp huyện 01 ngày BM 02 - Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc
B5 Duyệt hồ sơ:
* Trường hợp hồ sơ hợp lệ
- Duyệt hồ sơ điều chỉnh thay đổi trong sổ hộ khẩu và giao cho đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cử người viết sổ hộ khẩu. Giao cán bộ lập phiếu thông tin thay đổi về hộ khẩu, nhân khẩu (để thông báo việc đã điều chỉnh thay đổi trong sổ hộ khẩu cho Công an xã, phường, thị trấn nơi công dân đăng ký thường trú và tàng thư căn cước công dân).
- Ký sổ hộ khẩu và trả lại hồ sơ cho đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Trưởng Công an huyện hoặc Phó trưởng Công an huyện uỷ quyền 01 ngày BM 02 - Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc
B6 Sau khi Sổ hộ khẩu đã được Lãnh đạo ký duyệt, bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ sẽ đóng dấu và chuyển kết quả xuống bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Đội Cảnh sát QLHC về TTXH, Công an cấp huyện Giờ hành chính Mẫu sổ hộ khẩu
B7 Trả kết quả cho công dân
Lưu hồ sơ theo dõi
Đội Cảnh sát QLHC về TTXH, Công an cấp huyện Giờ hành chính - BM 03 - Sổ theo dõi kết quả xử lý công việc
- BM04- Sổ thống kê kết quả thực hiện TTHC
Lưu ý - Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc - BM02 phải được thực hiện tại từng bước công việc của mục 5.7
- Các bước và trình tự công việc có thể được thay đổi cho phù hợp với cơ cấu tổ chức và việc phân công nhiệm vụ cụ thể của mỗi đơn vị.
- Tổng thời gian phân bổ cho các bước công việc không vượt quá thời gian quy định hiện hành của thủ tục này.
Cơ sở pháp lý
- Luật Cư trú (Luật số 81/2006/QH11, ngày 29/11/2006).
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú (Luật số 36/2013/QH13, ngày 20/6/2013).
- Nghị định số 31/2014/NĐ-CP, ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.
- Thông tư số 35/2014/TT-BCA, ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.
- Thông tư số 36/2014/TT-BCA, ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú.
- Thông tư số 61/2014/TT-BCA, ngày 20/11/2014 của Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú.
- Nghị quyết số 94/2006/NQ-HĐND ngày 08/12/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND ngày 22/12/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc quy định mức thu một số loại phí và lệ phí; sửa đổi, bổ sung một số quy định về phí, lệ phí tại các phụ lục ban hành kèm theo quyết định số 84/2006/QĐ-UBND ngày 20/12/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang