Đóng góp ý kiến

Ông/bà vui lòng đánh giá chung về mức độ hài lòng đối với quá trình giải quyết hồ sơ của mình

Rất hài lòng

Hài lòng

Bình thường

Không hài lòng

Thống kế truy cập

  • Đang truy cập: 5
  • Hôm nay: 47
  • Tháng hiện tại: 1625
  • Tổng lượt truy cập: 42070
Nội dung chi tiết
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
 Đối tượng tạm thời chưa được cấp Chứng minh nhân dân:
+ Những người đang bị tạm giam, đang thi hành án phạt tù tại trại giam; đang chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
+ Những người mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng điều khiển hành vi của mình.
Thành phần hồ sơ Bản chính Bản sao
   Sổ hộ khẩu  
   Ảnh chân dung  
   Đơn đề nghị cấp/đổi CMND (mẫu CM3)  
   CMND cũ  
    Tờ khai Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CM4)  
   Chỉ bản (ký hiệu là A7)    
Số lượng hồ sơ
  
01 (một) bộ
Thời gian xử lý
   Kể từ khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, cơ quan Công an phải làm xong CMND cho công dân trong thời gian sớm nhất, không quá: 05 ngày làm việc.
  Không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đối với tất cả các trường hợp tra cứu cấp CMND của tỉnh, thành phố khác gửi đến.
Nơi tiếp nhận và trả kết quả
   a. Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận giải quyết TTHC tại Phòng CS.QLHC về TTXH;
   b. Nơi trả kết quả: Phòng CS.QLHC về TTXH nơi công dân làm thủ tục cấp CMND hoặc nhận kết quả qua đường Bưu điện.
Lệ phí (không bao gồm tiền chụp ảnh)
- Đối với địa bàn các phường thuộc thành phố Tuyên Quang: 6.000đ/lần cấp.
- Các xã, phường, thị trấn còn lại: 3.000đ/lần cấp.
- Các trường hợp không phải nộp lệ phí: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
Quy trình xử lý công việc
TT Trình tự Trách nhiệm Thời gian Biểu mẫu/Kết quả
B1    Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật Công dân   Theo mục 5.2
B2 - Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận giải quyết TTHC tại Phòng CS.QLHC về TTXH
- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung của hồ sơ.
* Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn công dân như sau:
+ Kê khai tờ khai và chỉ bản cấp CMND (theo mẫu);
+ Mô tả đặc điểm nhận dạng;
+ Thu phí chụp ảnh đối với trường hợp không có ảnh hoặc ảnh không đúng quy định;
+ Thu lệ phí cấp/đổi CMND theo quy định.
+ Viết giấy hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ;
+ In vân tay 02 ngón trỏ vào tờ khai, phôi CMND và 10 ngón vào chỉ bản, (theo mẫu);
+ Chụp ảnh (trường hợp công dân không có ảnh hoặc có ảnh nhưng không đúng quy định);
+ Hướng dẫn công dân đăng ký dịch vụ chuyển phát trả CMND qua đường Bưu điện (nếu có).
* Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ, thì cán bộ viết phiếu hướng dẫn cho công dân bổ sung đầy đủ thành phần hồ sơ và chuẩn bị lại hồ sơ theo B1.
Đội Hướng dẫn đăng ký, quản lý cư trú; cấp quản lý CMND và giấy tờ đi lại khác Giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết) BM01 - Giấy hẹn trả kết quả giải quyết cấp CMND
   Sắp xếp phân loại hồ sơ, bàn giao tra cứu Đội Hướng dẫn đăng ký, quản lý cư trú; cấp quản lý CMND và giấy tờ đi lại khác Cuối giờ trong ngày  
B3    - Kiểm tra tiếp nhận hồ sơ yêu cầu tra cứu và thực hiện quy trình tra cứu.
  - Trả lại hồ sơ cho bộ phận tiếp nhận giải quyết TTHC thực hiện lại theo B2 trong trường hợp hồ sơ vướng mắc, không đủ thủ tục.
Đội Tàng thư căn cước công dân - Không quá 1,5 ngày làm việc.
 - Không quá 15 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp tra cứu cấp CMND của tỉnh, thành phố khác gửi đến
 
B4
   - Tiếp nhận hồ sơ đã có kết quả tra cứu, thực hiện các bước hoàn chỉnh CMND (đánh máy, dán ép, đóng dấu chữ ký, dấu nổi...).
- Trả lại hồ sơ cho bộ phận tiếp nhận giải quyết TTHC thực hiện lại theo B2 trong trường hợp hồ sơ vướng mắc, không đủ thủ tục, điều kiện cấp CMND).
Đội Hướng dẫn đăng ký, quản lý cư trú; cấp quản lý CMND và giấy tờ đi lại khác - Không quá 1,5 ngày làm việc  
   - Trả CMND đã hoàn chỉnh cho công dân hoặc trả qua đường Bưu điện (đối với hồ sơ hợp lệ). Đội Hướng dẫn đăng ký, quản lý cư trú; cấp quản lý CMND và giấy tờ đi lại khác Không quá 1 ngày làm việc  
 - Phân loại hồ sơ, lưu đơn đề nghị cấp CMND và các giấy tờ có liên quan. - Đội Hướng dẫn đăng ký, quản lý cư trú; cấp quản lý CMND và giấy tờ đi lại khác Hằng ngày BM 03 - Sổ theo dõi kết quả xử lý công việc
   Chuyển tờ khai chỉ bản, đơn đề nghị cấp CMND và các giấy tờ có liên quan về đội Tàng thư căn cước công dân - Đội Hướng dẫn đăng ký, quản lý cư trú; cấp quản lý CMND và giấy tờ đi lại khác Không quá 15 ngày làm việc BM 04 - Sổ thống kê kết quả thực hiện TTHC
B5    Tiếp nhận tờ khai, chỉ bản đơn đề nghị cấp CMND và các giấy tờ có liên quan, sắp xếp, phân loại, khai thác, lưu trữ. Đội Tàng thư căn cước công dân Thường xuyên, liên tục  
Lưu ý    - Trong quá trình thực hiện các bước ở Mục 5.7 nếu phát sinh sự không phù hợp, chậm tiến độ, hồ sơ thiếu, sai… thì cán bộ, chiến sĩ thực hiện nhiệm vụ phải ghi vào Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc (BM02) hoặc sổ theo dõi của đơn vị.
   - Các bước và trình tự công việc có thể được thay đổi cho phù hợp với cơ cấu tổ chức và việc phân công nhiệm vụ cụ thể của mỗi đơn vị.
   - Tổng thời gian phân bổ cho các bước công việc không vượt quá thời gian quy định hiện hành của thủ tục này.
Cơ sở pháp lý
   - Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về CMND.
   - Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 của Chính phủ bổ sung, sửa đổi một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về CMND.
   - Quyết định số 998/2001/QĐ-BCA ngày 10/10/2001 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành các biểu mẫu để sử dụng trong công tác cấp, quản lý CMND và đăng ký, quản lý con dấu.
   - Thông tư số 04/1999/TT-BCA(C13) ngày 19/4/1999 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn chi tiết một số quy định của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về CMND.
   - Thông tư số 06/2008/TT-BCA-C11 ngày 27/5/2008 của Bộ Công an hướng dẫn một số điểm về lệ phí đăng ký cư trú, cấp CMND.
   - Nghị quyết số 94/2006/NQ-HĐND ngày 8/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang, quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
   - Nghị quyết số 22/2008/NQ-HĐND ngày 27/11/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang, quy định mức thu một số khoản phí và lệ phí theo phân cấp của Chính phủ và sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại các phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 94/2006/NQ-HĐND ngày 8/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
   - Quyết định số 84/2006/QĐ-UBND ngày 20/12/2008 của UBND tỉnh Tuyên Quang, về việc ban hành quy định mức thu, đối tượng thu và công tác quản lý, sử dụng một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
   - Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND ngày 22/12/2008 về việc quy định mức thu một số loại phí và lệ phí; sửa đổi, bổ sung một số quy định về phí, lệ phí tại các Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 84/2006/QĐ-UBND ngày 20/12/2008 của UBND tỉnh Tuyên Quang.
   - Công văn số 1678/C61-C64 ngày 21/5/2012 về việc phối hợp với Bưu điện thực hiện dịch vụ chuyển phát trả CMND đến tận tay công dân khi có yêu cầu.