Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 2
  • Hôm nay: 59
  • Tháng hiện tại: 1122
  • Tổng lượt truy cập: 95591

Đóng góp ý kiến

Ông/bà có được cán bộ hướng dẫn viết hồ sơ và các bước giải quyết thủ tục hành chính không?

Có hướng dẫn tận tình, dễ hiểu

Có hướng dẫn

Có hướng dẫn nhưng qua loa, khó hiểu

Không hướng dẫn

Tìm kiếm

Ban hành từ ngày   Đến ngày
Nội dung chi tiết
5.1 Cơ sở pháp lý
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 14/2017/QH14.
- Nghị định số 79/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
- Thông tư số 16/2018/TT-BCA ngày 15/5/2018 của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ. Thông tư số 21/2019/TT-BCA ngày 18/7/2019 của Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2018/TT-BCA ngày 15/5/2018 của Bộ Công an.
- Thông tư số 17/2018/TT-BCA ngày 15/5/2018 của Bộ Công an quy định về trang bị vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ.
- Thông tư số 18/2018/TT-BCA ngày 15/5/2018 của Bộ Công an quy định biểu mẫu và trình tự cấp, cấp đổi, cấp lại giấy phép, giấy xác nhận về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, thông báo xác nhận khai báo VKTS.
-  Thông tư số 218/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.  Thông tư số 23/2019/TT-BTC ngày 19/4/2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 218/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính.
5.2 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Chỉ cấp Giấy phép trang bị VKTS cho đối tượng được trang bị VKTS theo quy định tại Khoản 1, Điều 28 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 14/2017/QH14, cụ thể:
“Đối tượng được trang bị VKTS bao gồm:
a) Quân đội nhân dân;
b) Dân quân tự vệ;
c) Cảnh sát biển;
d) Công an nhân dân;
đ) Cơ yếu;
e) Kiểm lâm, Kiểm ngư;
g) An ninh hàng không;
h) Hải quan cửa khẩu, lực lượng chuyên trách chống buôn lậu của Hải quan;
i) Câu lạc bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao có giấy phép hoạt động;
k) Trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh.”
5.3 Thành phần hồ sơ Bản chính Bản sao
1. Văn bản đề nghị nêu rõ nhu cầu, điều kiện, số lượng, chủng loại VKTS cần trang bị. x  
2. Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.   x
3. Giấy giới thiệu. x  
4. Trường hợp mất, hư hỏng Giấy phép sử dụng vũ khí thể thao thì trong hồ sơ phải có văn bản nêu rõ lý do mất, hư hỏng và kết quả xử lý.   x
5.4 Số lượng hồ sơ
01 bộ
5.5 Thời gian xử lý
Không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
5.6 Nơi tiếp nhận và trả kết quả
Trực tiếp tại Phòng Cảnh sát QLHC về TTXH- Công an tỉnh Tuyên Quang. Địa chỉ: Đường 17 tháng 8, phường Phan Thiết, thành phố Tuyên Quang
5.7 Thời gian tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả
Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ lễ, tết)
5.8 Lệ phí
10.000 đồng khẩu/chiếc
5.9 Quy trình xử lý công việc
TT Trình tự Trách nhiệm Thời gian Biểu mẫu/
Kết quả
  Chuẩn bị và nộp hồ sơ đầy đủ theo quy định. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Giờ hành chính Theo mục 5.3
B1 Kiểm tra các văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ và thực hiện theo quy định sau: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ thuộc Đội đăng ký, quản lý VK, VLN, ngành nghề kinh doanh có điều kiện và con dấu 1/2 ngày  
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, thủ tục: Tiếp nhận hồ sơ và ghi vào Sổ theo dõi tiếp nhận hồ sơ; ghi và giao Giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người được cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cử đến nộp hồ sơ theo đúng quy định.
- Chuyển hồ sơ đã tiếp nhận lên Chỉ huy Đội đăng ký, quản lý VK, VLN, ngành nghề kinh doanh có điều kiện và con dấu.
- Giấy BM.01.
- Phiếu BM.05.
 
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác thì hướng dẫn bằng văn bản ghi rõ thủ tục, nội dung cần bổ sung, kê khai lại. Sau khi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đã bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn thì tiếp nhận hồ sơ theo quy định. - Phiếu BM.02.
- Phiếu BM.05.
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do không tiếp nhận cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đã đề nghị. - Phiếu BM.03.
- Phiếu BM.05.
B2 Phân công cán bộ nghiên cứu, kiểm tra hồ sơ theo quy định. Chỉ huy Đội đăng ký, quản lý VK, VLN, ngành nghề kinh doanh có điều kiện và con dấu 1/2 ngày  
B3 Kiểm tra, đánh giá điều kiện được trang bị, nhu cầu thực tế, số lượng, chủng loại VKTS và thực hiện theo quy định sau:
- Trường hợp đủ điều kiện được cấp Giấy phép trang VKTS, cán bộ kiểm tra phải đề xuất bằng văn bản và ghi rõ các thông tin sau: Ngày, tháng, năm nhận hồ sơ; tài liệu có trong hồ sơ, nội dung yêu cầu giải quyết, ý kiến đề xuất; ký, ghi rõ họ và tên; sau đó, chuyển hồ sơ và văn bản đề xuất đến Chỉ huy Đội đăng ký, quản lý VK, VLN, ngành nghề kinh doanh có điều kiện và con dấu xem xét.
Cán bộ được phân công kiểm tra, xử lý hồ sơ thuộc Đội đăng ký, quản lý VK, VLN, ngành nghề kinh doanh có điều kiện và con dấu 2,5 ngày  
- Văn bản đề xuất kèm hồ sơ.
- Phiếu BM.05.
- Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy phép trang bị VKTS phải dự thảo văn bản từ chối, nêu rõ lý do và chuyển hồ sơ đến Chỉ huy Đội đăng ký, quản lý VK, VLN, ngành nghề kinh doanh có điều kiện và con dấu xem xét. - Văn bản từ chối.
- Phiếu BM.05.
B4 Xem xét, báo cáo Lãnh đạo phòng Cảnh sát QLHC về TTXH để duyệt, ký Giấy phép trang bị VKTS hoặc văn bản từ chối cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đã đề nghị. Chỉ huy Đội Đội đăng ký, quản lý VK, VLN, ngành nghề kinh doanh có điều kiện và con dấu 1/2 ngày - Văn bản đề xuất kèm hồ sơ hoặc văn bản từ chối.
- Phiếu BM.05.
B5 Duyệt, ký Giấy phép trang bị VKTS hoặc văn bản từ chối cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đã đề nghị. Lãnh đạo Phòng Cảnh sát QLHC về TTXH 01 ngày - Mẫu VC2 hoặc văn bản từ chối.
- Phiếu BM.05.
B6 Trả kết quả:
- Trường hợp giải quyết cấp Giấy phép trang bị VKTS:
+ Kiểm tra, thu Giấy BM.01 và đối chiếu thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Chứng minh Công an nhân dân của người được cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cử đến nhận kết quả.
+ Trả Giấy phép trang bị VKTS, yêu cầu người đến nhận kết quả ký vào Sổ theo dõi và thu phí theo quy định.
Cán bộ được phân công nhiệm vụ thuộc Đội đăng ký, quản lý VK, VLN, ngành nghề kinh doanh có điều kiện và con dấu Giờ hành chính - Giấy BM.01.
- Sổ theo dõi tiếp nhận hồ sơ.
- Mẫu VC2.
- Biên lai thu lệ phí.
- Phiếu BM.05.
- Trường hợp không giải quyết cấp Giấy phép trang bị VKTS:
+ Trả hồ sơ đã tiếp nhận.
+ Đề nghị người được cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cử đến nhận kết quả kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ.
+ Giao văn bản từ chối cấp Giấy phép trang bị VKTS cho người đến nhận kết quả; yêu cầu người đến nhận ký vào sổ theo dõi (ký, ghi rõ họ và tên, ngày nhận lại hồ sơ và kết quả giải quyết).
 
 
 
- Văn bản từ chối  kèm hồ sơ đã tiếp nhận.
- Phiếu BM.05.
- Sổ theo dõi tiếp nhận hồ sơ.
 
B7 Thống kê và theo dõi. Cán bộ thuộc Đội đăng ký, quản lý VK, VLN, ngành nghề kinh doanh có điều kiện và con dấu Giờ hành chính Sổ theo dõi hoặc
sổ BM.06
Lưu ý - Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ - BM.05 phải được thực hiện tại từng bước công việc của Mục 5.9. Các bước và trình tự công việc có thể được thay đổi cho phù hợp với cơ cấu tổ chức và việc phân công nhiệm vụ cụ thể của mỗi đơn vị. Tổng thời gian phân bổ cho các bước công việc không vượt quá thời gian quy định hiện hành của thủ tục này.
- Trong trường hợp mất Giấy biên nhận hồ sơ thì liên hệ bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Phòng Cảnh sát QLHC về TTXH để đề nghị in và nhận lại Giấy. Trong trường hợp cần thiết theo yêu cầu chính đáng của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thì thời hạn thực hiện thủ tục hành chính có thể ngắn hơn thời hạn pháp luật quy định.